Men vi sinh | Tre bieng an phai lam gi | Cốm vi sinh | Collagen elastin |

Kem bôi ngoài da TERFUZOL

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Triamcinolon: được hấp thụ khi dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổn thương thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân
  • Neomycin: Thuốc có thể được hấp thu sau khi bôi trên vùng da bị tổn thương, và bài tiết nhanh chóng bởi thận dưới dạng còn hoạt tính.
  • Nystatin: không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ
  • Clotrimazol: Dùng bôi trên da clotrimazol rất ít được hấp thu: Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam/cm3 trong lớp mô dưới da.

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Triamcinolon: là glucocorticoid tổng hợp có fluor, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng.
  • Neomycin: là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.
  • Nystatin: là kháng sinh chống nấm. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

  • Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.
  • Clotrimazol: là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides.
  • Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

 

Mỗi tuýp 10gam kem chứa:

  • Triamcinolon acetonid……………………. 0,1%
  • Neomycin sulfat……………………………. 0,5%
  • Nystatin…………………………… 1.000.000 units
  • Clotrimazol………………………………………. 1%
  • Tá dược vừa đủ……………………………….. 10g
  • Tá dược: Cetostearyl alcol, Cetomacrogol 1000, Parafin lỏng, Methylparaben, Propylparaben, Propylen glycol, Natri dihydro phosphat, Dinatri hydro phosphat, Vaselin trắng, Nước tinh khiết vừa đủ.

CHỈ ĐỊNH: Điều trị tại chỗ các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do nấm, vi khuẩn như: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da thần kinh, Eczema cấp và mạn tính, vảy nến, lichen phẳng, vết côn trùng cắn. Điều trị tại chỗ các bệnh nấm ngoài da có nhiễm khuẩn thứ phát và/ hoặc kèm các triệu chứng viêm như nấm da thân, nấm bẹn, nấm kẽ tay, kẽ chân, lang ben, nấm candida thành ngoài âm đạo, bao qui đầu.

CHNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng thuốc khi bị bệnh da do virus, lao da, mụn trứng cá đỏ hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi.

THẬN TRỌNG:

  • Ngưng dùng thuốc nếu các trường hợp kích ứng, quá mẫn, khô da quá mức hoặc các phản ứng khác xảy ra.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Thận trọng khi dùng thuốc điều trị trong thời gian dài, điều trị trên vùng da rộng, băng kín và dùng điều trị cho trẻ em.
  • Thận trọng khi dùng thuốc để điều trị bệnh viêm da do ứ đọng hoặc do lưu thông máu kém.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt

Dùng ngoài da, bôi kem lên vùng da bị bệnh 2-3 lần một ngày hoặc dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Các phản ứng phụ liên quan đến việc dùng Corticosteroids đã được báo cáo là: Ngứa, cảm giác bỏng rát, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, rộp da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, bệnh hạt kê da.
- Các phản ứng phụ hiếm gặp khi dùng Clotrimazol tại chỗ bao gồm: bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
- Các phản ứng phụ rất hiếm gặp khi dùng Nystatin tại chỗ, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc dưới lớp băng kín có thể có một số phản ứng phụ: nổi ban đỏ, bỏng, ngứa, kích ứng, phồng rộp, kích ứng toàn da.
- Neomycin dùng tại chỗ: có thể gặp phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Khi sử dụng Corticosteroid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thuốc có thể được hấp thu và gây tác dụng toàn thân như ức chế chức năng tuyến yên, thượng thận dẫn đến thiểu năng thượng thận thứ phát. Neomycin nếu dùng quá nhiều và lâu dài trên da có thể dược hấp thu và gây độc tính trên thận
- Xử trí: Chỉ định dùng các liệu pháp điều trị triệu chứng thích hợp. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ. Tổn thương thận có thể được hồi phục sau khi ngưng dùng neomycin và áp dụng biện pháp điều trị đặc hiệu trong trường hợp độc tính trên thận

Thông tin bệnh học liên quan

  • Công dụng

    DƯỢC ĐỘNG HỌC:

    • Triamcinolon: được hấp thụ khi dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổn thương thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân
    • Neomycin: Thuốc có thể được hấp thu sau khi bôi trên vùng da bị tổn thương, và bài tiết nhanh chóng bởi thận dưới dạng còn hoạt tính.
    • Nystatin: không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ
    • Clotrimazol: Dùng bôi trên da clotrimazol rất ít được hấp thu: Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam/cm3 trong lớp mô dưới da.

    DƯỢC LỰC HỌC:

    • Triamcinolon: là glucocorticoid tổng hợp có fluor, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng.
    • Neomycin: là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.
    • Nystatin: là kháng sinh chống nấm. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

    CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

    • Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.
    • Clotrimazol: là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides.
    • Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

     

  • Thành phần

    Mỗi tuýp 10gam kem chứa:

    • Triamcinolon acetonid……………………. 0,1%
    • Neomycin sulfat……………………………. 0,5%
    • Nystatin…………………………… 1.000.000 units
    • Clotrimazol………………………………………. 1%
    • Tá dược vừa đủ……………………………….. 10g
    • Tá dược: Cetostearyl alcol, Cetomacrogol 1000, Parafin lỏng, Methylparaben, Propylparaben, Propylen glycol, Natri dihydro phosphat, Dinatri hydro phosphat, Vaselin trắng, Nước tinh khiết vừa đủ.
  • Đối tượng sử dụng

    CHỈ ĐỊNH: Điều trị tại chỗ các bệnh ngoài da đáp ứng với corticosteroid có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do nấm, vi khuẩn như: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da thần kinh, Eczema cấp và mạn tính, vảy nến, lichen phẳng, vết côn trùng cắn. Điều trị tại chỗ các bệnh nấm ngoài da có nhiễm khuẩn thứ phát và/ hoặc kèm các triệu chứng viêm như nấm da thân, nấm bẹn, nấm kẽ tay, kẽ chân, lang ben, nấm candida thành ngoài âm đạo, bao qui đầu.

    CHNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng thuốc khi bị bệnh da do virus, lao da, mụn trứng cá đỏ hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi.

    THẬN TRỌNG:

    • Ngưng dùng thuốc nếu các trường hợp kích ứng, quá mẫn, khô da quá mức hoặc các phản ứng khác xảy ra.
    • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
    • Thận trọng khi dùng thuốc điều trị trong thời gian dài, điều trị trên vùng da rộng, băng kín và dùng điều trị cho trẻ em.
    • Thận trọng khi dùng thuốc để điều trị bệnh viêm da do ứ đọng hoặc do lưu thông máu kém.
    • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt
  • Thông tin bệnh học

Kem bôi ngoài da TERFUZOL

HOTLINE1900 6436
Hỏi đáp về sản phẩm